Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước xã Nghi Công Bắc năm 2025

Thứ sáu - 28/02/2025 02:23
     ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     XÃ NGHI CÔNG BẮC                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 02 /QĐ-UBND                               Nghi Công Bắc, ngày  02 tháng  01 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính Nhà nước xã Nghi Công Bắc năm 2025
 
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ NGHI CÔNG BẮC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định 13/2024/QĐ-UBND ngày 14/6/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Quyết định số 3667/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2025 của UBND huyện Nghi Lộc ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn huyệnNghi Lộc năm 2025;
Theo đề nghị của Văn phòng UBND xã Nghi Công Bắc,


QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải cách hành chính Nhà nước xã Nghi Công Bắc năm 2025 (Có Kế hoạch kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Văn phòng HĐND - UBND xã, các Ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


 
Nơi nhận:  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như điều 2;
- Phòng Nội vụ xã  (b/c);
- TT Đảng uỷ, TT HĐND xã (b/c);
- Bộ phận tiếp nhận&TKQ xã;
- Cổng TTĐT xã;
- CB,CC xã; các xóm, ĐTT xã;
- Lưu: VT.
             CHỦ TỊCH




     Nguyễn Ngọc Anh
 
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ NGHI CÔNG BẮC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                          
                                                                      KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính Nhà nước xã Nghi Công Bắc năm 2025
(Ban hành theo Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2025
của Ủy ban nhân dân xã Nghi Công Bắc)
I. MỤC TIÊU
1. Rút ngắn thời gian giải quyết hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đối với những thủ tục hành chính (TTHC) có thể rút ngắn được thời gian nhưng chưa được cắt giảm.
2. Tỷ lệ hồ sơ thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông của cơ quan được trả trước hẹn, đúng hẹn đạt 98% trở lên. 100% hồ sơ chậm vì lý do chủ quan phải được xin lỗi người dân, tổ chức kịp thời, không có hồ sơ tồn đọng; Công khai kịp thời, minh bạch 100% kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức;
3. 100% cán bộ, công chức thực hiện nghiêm các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và của Tỉnh về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Thành lập tổ kiểm tra nội bộ để kiểm tra kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức.
4. 100% cán bộ, công chức sử dụng hiệu quả phần mềm và 100% văn bản đi được ký số trên phần mềm quản lý văn bản I-Office (Trừ tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước). Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến trên tổng số hồ sơ giải quyết TTHC của huyện đạt từ 55% trở lên.
5. Tăng cường, khuyến khích các sáng kiến giải pháp mới về cải cách hành chính. Phấn đấu đảm bảo mức độ hài lòng đối với việc giải quyết TTHC đạt trên 90%.
6. Thực hiện số hoá hồ sơ đầy đủ thành phần hồ sơ khi tiếp nhận đạt 100%; Tỷ lệ số hoá kết quả hồ sơ đạt trên 100%. Tỷ lệ lưu kho dữ liệu đạt từ 60%.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
a) Tiếp tục nâng cao chất lượng tham mưu xây dựng ban hành văn bản QPPL đảm bảo chất lượng, đúng quy định của pháp luật, phù hợp thực tiễn và kịp thời.
b) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản QPPL của xã. Tập trung ưu tiên sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định của pháp luật về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của Bộ, ngành TW. Các văn bản QPPL phục vụ chỉ đạo, điều hành, các văn bản liên quan đến cơ chế chính sách phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, an sinh xã hội trên địa bàn xã.
c) Tổ chức thực hiện kịp thời các văn bản, quy định mới. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tiến độ, đồng bộ, khả thi.
d) Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện các văn bản không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành hoặc trái quy định của pháp luật để kiến nghị, xử lý kịp thời.
đ) Tổ chức thực hiện tốt công tác theo dõi thi hành pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a. Công khai thủ tục hành chính theo thẩm quyền.
- Rà soát, đề xuất bãi bỏ các TTHC không cần thiết, không hợp pháp và không hợp lý. Tiếp tục cải cách TTHC theo hướng đơn giản hóa, giảm thời gian, chi phí thực hiện nhất là TTHC liên quan tới người dân, doanh nghiệp tập trung một số lĩnh vực trọng tâm: Đầu tư, đất đai, xây dựng, tài nguyên môi trường...
b. Thực hiện việc công khai đầy đủ các TTHC trên trang thông tin điện tử của cơ UBND xã, tại nơi giao dịch và các hình thức khác.
c. Công khai các chuẩn mực, quy định hành chính, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính. Thực hiện kịp thời, đầy đủ, nghiêm túc các quy định về xin lỗi cá nhân, tổ chức trong giải quyết thủ tục hành chính.
d. Thực hiện tốt việc hướng dẫn, tiếp nhận và xử lý hồ sơ TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Tổ chức lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ hành chính công và dịch vụ sự nghiệp công.
đ. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ phận một cửa. Bố trí nguồn lực về con người và ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác CCHC, đặc biệt là kinh phí để tiếp tục nâng cấp bộ phận một cửa.
e. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức kịp thời, đúng quy định
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a. Rà soát, kịp thời ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan hành chính nhà nước theo Nghị định Chính phủ.
 b. Nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước thông qua việc nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bảo đảm sự hài lòng của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
c. Thực hiện quy định về phân cấp quản lý; kiểm tra, đánh giá đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp xã, xóm.
d. Thực hiện tốt việc phối hợp trong công tác giữa các cấp, các ngành
4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
- Thực hiện các quy định về chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công chức, kể cả cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý.
- Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/06/2023 của Chính phủ.
- Tổ chức triển khai đánh giá, xếp loại cán bộ CCVC theo vị trí việc làm hàng năm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020.
- Thực hiện đúng quy định của Chính phủ về sử dụng, quản lý công chức, viên chức theo Nghị định 138/2020/NĐ-CP, Nghị định 115/2020/NĐ-CP; Thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị định 140/2017/NĐ-CP.
- Xây dựng và thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
- Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính và nâng cao đạo đức công vụ của cán bộ, công chức viên chức. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công vụ.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với CCVC theo quy định của Nhà nước. Khen thưởng kịp thời đối với cán bộ, công chức, viên chức nhằm tạo động lực trong hoạt động công vụ.
5. Cải cách tài chính công
- Thực hiện có hiệu quả Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005, Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đẩy mạnh xã hội hóa chăm lo phát triển giáo dục, y tế, thể dục, thể thao.
- Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
- Tổ chức thực hiện tốt công tác tài chính - ngân sách; công tác quản lý, sử dụng tài sản công trong các cơ quan.
6. Hiện đại hóa hành chính nhà nước        
- Triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch chuyển đổi số;
- Tăng cường sử dụng có hiệu quả hệ thống quản lý văn bản điều hành VNPT I-Office; chữ ký số tại cơ quan;
- Tiếp tục tuyên truyền việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến. Nâng cấp, khai thác, sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; xử lý dứt điểm các tồn đọng về hồ sơ trễ hạn trên hệ thống. Số hóa hồ sơ, kết nối, chia sẻ thông tin, tích hợp và đồng bộ dữ liệu với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu ngành và hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
(Các nhiệm vụ cụ thể và phân công triển khai thực hiện tại phụ lục kèm theo)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
1. Phát huy tối đa vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo CCHC xã. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, thực hiện cải cách hành chính.
2. Tiếp tục đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong   lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ CCHC. Xác định đầy đủ vai trò, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác của từng cá nhân và tổ chức.
3. Tăng cường tính công khai, minh bạch của cơ quan. Khen thưởng kịp thời để động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ đồng thời xử lý nghiêm những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện cải cách hành chính trong cơ quan, các xóm nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính.
5. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin - truyền thông để hỗ trợ tốt cho công tác cải cách hành chính, tăng tính công khai minh bạch và hiệu quả giám sát.
6. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức; huy động sự tham gia của nhân dân, tổ chức vào công tác cải cách hành chính. Tổ chức lấy ý kiến đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với việc cung cấp các dịch vụ công của các cơ quan mình.
7. Bố trí đủ nguồn lực tài chính phục vụ cho việc triển khai cải cách hành chính.
8. Tổ chức đánh giá kết quả tham mưu và triển khai thực hiện Kế hoạch CCHC của các ngành, các xóm; đưa vào chỉ tiêu xếp loại, đánh giá cuối năm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các ban, ngành, bộ phận, các xóm liên quan
- Căn cứ Kế hoạch này trực tiếp chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính của bộ phận mình phụ trách.
- Tăng cường công tác tự kiểm tra, đôn đốc, giám sát về thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách, quản lý.
- Xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này gửi Chủ tịch UBND xã hoặc trình UBND (nếu có) xem xét, quyết định.
2. Công chức Văn phòng- Thống kê- bộ phận Thường trực công tác CCHC của xã có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân xã  triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính; định kỳ hàng quý tổng hợp báo cáo Phòng nội vụ; 6 tháng, 12 tháng báo cáo kỳ họp HĐND, UBND xã .
3. Công chức Tài chính - Kế toán tham mưu cho UBND xã  bố trí kinh phí thực hiệ Kế hoạch Cải cách hành chính theo quy định.
4. Công chức Văn hóa – Xã hội đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và xây dựng các chuyên đề, chuyên mục về công tác cải cách hành chính và nội dung Kế hoạch này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ NGHI CÔNG BẮC
 
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ NGHI CÔNG BẮC
       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính Nhà nước xã Nghi Công Bắc năm 2025
(Ban hành theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày    
 tháng    năm 2025 của Ủy ban nhân dân xã Nghi Công Bắc)

 
TT Nhiệm vụ Sản phẩm, kết quả đầu ra Bộ phận
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Thời gian
hoàn thành
I CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH, KIỂM TRA, TUYÊN TRUYỀN        
1 Ban hành, thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC năm 2025
 
- Kế hoạch được phê duyệt;
- Thông qua nhiều hình thức khác các kênh truyền thống
- Tổ chức thực hiện, tổng hợp kết quả theo định kỳ
Công chức VH-XH Các bộ phận liên quan - Tháng 01;

- Quý, 6 tháng, năm
2  Xây dựng tin bài, chuyên trang CCHC trên cổng thông tin điện tử xã Số lượng tin bài tuyên truyền về CCHC Công chức VH-XH Các bộ phận liên quan Hàng tháng, hang quý
3 Tự chấm điểm và các nội dung liên quan về xác định chỉ số cải cách hành chính xã  năm 2025 Báo cáo tự chấm điểm và các nội dung liên quan gửi Phòng Nội vụ Văn phòng UBND xã Các ban, ngành cấp xã Theo Kế hoạch của Phòng Nội vụ
5 Tự kiểm tra Cải cách hành chính; Kiểm tra Chỉ thị 26/CT-TTg và các Chỉ thị của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính năm 2025 - Kế hoạch kiểm tra được ban hành.
- Tổ chức các cuộc kiểm tra theo kế hoạch
- Từ 30% số bộ phận, ngành trở lên
Văn phòng UBND xã Các ban, ngành cấp xã - KH ban hành trước ngày 28/2/2025
- Trong năm
6 Đối thoại của Lãnh đạo UBND xã  với người dân và doanh nghiệp - Tổ chức 01 cuộc đối thoại/diễn đàn về công tác CCHC
- KH tổ chức đối thoại
- Văn bản chỉ đạo, giải quyết kiến nghị, đề xuất của người dân, doanh nghiệp
Văn phòng UBND xã  Các ban, ngành cấp xã Trong năm
II CẢI CÁCH THỂ CHẾ        
1 Không ban hành văn bản quy phạm pháp luật trái quy định pháp luật Các văn bản Quy phạm pháp luật HĐND-UBND xã   CC Tư pháp Thường xuyên
2 Thực hiện đúng trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Các văn bản Quy phạm pháp luật HĐND-UBND xã   CC Tư pháp Thường xuyên
3 Ban hành Kế hoạch rà soát, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 trên địa bàn xã 1. Kế hoạch của UBND xã ,
2. Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát văn bản QPPL
CC Tư pháp CC Tư pháp - Tháng 01

- Thực hiện theo kế hoạch
- Theo Kế hoạch và quý, 6 tháng, năm.
4 Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiến nghị Theo kết luận kiểm tra của Phòng Tư pháp, UBND xã  báo cáo tình hình xử lý CC Tư pháp Các ban, ngành, cấp xã   Thường xuyên
5 Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật - Kế hoạch của UBND xã ;
- Báo cáo của UBND xã ;
CC Tư pháp Các ban, ngành, cấp xã - Tháng 01
 
III CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH        
1 Ban hành Kế hoạch Rà soát, kiến nghị đơn giản hoá TTHC, TTHC nội bộ định kỳ thuộc phạm vi UBND xã  quản lý 1. Kế hoạch của UBND xã
2. Phương án kiến nghị được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Văn phòng HĐND – UBND Các ban, ngành cấp xã - Tháng 01
- Thường xuyên
2 Công khai thủ tục hành chính và kết quả giải quyết hồ sơ. 1. 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai tại Bộ phận TN&TKQ và trên Trang/ Cổng thông tin điện tử của cơ quan
2. Công khai đầy đủ, kịp thời tiến độ, kết quả giải quyết TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
- 100% hồ sơ đồng bộ vào cổng dịch vụ công quốc gia
- 100% Hồ sơ TTHC tiếp nhận giải quyết và xử lý nhập vào hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh
Các chuyên môn Văn phòng HĐND - UBND Thường xuyên
3 Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông - 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã  được tiếp nhận, trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã .
- 90% TTHC ngành dọc thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xã .
Các ngành chuyên môn Các ngành chuyên môn Thường xuyên
4 Kết quả giải quyết hồ sơ Thủ tục hành chính - Trên 98% hồ sơ TTHC tiếp nhận được giải quyết đúng hạn
- Đảm bảo dưới 2% hồ sơ TTHC tiếp nhận trễ hạn
Các ngành chuyên môn Các ngành chuyên môn Thường xuyên
5 Thực hiện ban hành văn bản (hoặc thông qua phương tiện truyền thông) xin lỗi người dân, tổ chức nếu có hồ sơ chậm trễ hạn - Văn bản xin lỗi người dân, tổ chức của Các chuyên môn và Trưởng bộ phận Tiếp nhận và TKQ
- Báo cáo kết quả thực hiện đưa vào báo cáo CCHC định kỳ
Các ngành chuyên môn Văn phòng HĐND-UBND xã
 
Thường xuyên
6 Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh về thủ tục hành chính - Tham mưu các văn bản đôn đốc, báo cáo kết quả cụ thể.
- Công khai kết quả trả lời phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức
Văn phòng HĐND – UBND xã Các ngành liên quan Thường xuyên
7 Đánh giá mức độ hài lòng của nhân dân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính Xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị không hài lòng của người dân
Báo cáo kết quả
Các ngành chuyên môn Văn phòng HĐND-UBND xã
 
Thường xuyên
IV CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY        
1 Triển khai các quy định của Trung ương, của tỉnh, huyện về sắp xếp tổ chức bộ máy 1. Quyết định phê duyệt
2. Văn bản triển khai thực hiện
Các ngành chuyên môn Văn phòng HĐND-UBND xã
 
Theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền
2 Quy định, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị Các quyết định quy định Các ban, ngành cấp xã  Văn phòng UBND xã Theo quy định
3 Xây dựng vị trí việc làm, cơ cấu công chức, viên chức theo ngạch trong cơ quan - Quyết định phê duyệt Các ban, ngành cấp xã  Văn phòng UBND xã Theo quy định
V NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC        
2 Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cơ quan xã năm 2025 1. Kế hoạch của xã
2. Báo cáo kết quả thực hiện
Văn phòng HĐND-UBND xã Các ban, ngành liên quan - Tháng 1
- Theo quy định
3 Triển khai các quy định về chế độ tiền lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức theo lộ trình cải cách chính sách tiền lương Văn bản triển khai thực hiện Văn phòng HĐND-UBND xã Các ban, ngành liên quan Sau khi có Nghị định của Chính phủ
4 Tiếp tục Thực hiện Nghị định số 29/2023/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế - Văn bản thẩm định;

- Báo cáo kết quả theo định kỳ;
Văn phòng HĐND-UBND xã Các ban, ngành liên quan - Thường xuyên
- Theo quy định
5 Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy tắc về đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc  đội ngũ CB,CC
 
Văn phòng HĐND-UBND xã Các ban, ngành liên quan - Thực hiện Thường xuyên
VI CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG        
1 Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính tại UBND xã - Văn bản triển khai
- Báo cáo kết quả
Tài chính-Kế toán Các ban, ngành liên quan Thường xuyên
2 Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa một số lĩnh vực: Văn hóa, thể thao, giáo dục đào tạo, y tế Báo cáo kết quả Tài chính-Kế toán Các ban, ngành liên quan 6 tháng, năm
3 Thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước hàng năm 100% tổng số vốn giải ngân theo Kế hoạch Tài chính-Kế toán Các ban, ngành liên quan Thường xuyên
4 Thực hiện thu ngân sách hàng năm của xã  theo kế hoạch được tỉnh, huyện giao (trừ thu tiền sử dụng đất) Tăng hơn so với kế hoạch/chỉ tiêu được giao từ 10% trở lên Tài chính-Kế toán Các ban, ngành liên quan Thường xuyên
5 Công tác quản lý, sử dụng tài sản công 1. Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017
2. Có biên bản kiểm kê tài sản hàng năm
Tài chính-Kế toán Các ban, ngành liên quan Thường xuyên
7 Bố trí kinh phí cho công tác CCHC Quyết định của UBND xã  về kinh phí cho công tác CCHC Tài chính-Kế toán Các ban, ngành liên quan Thường xuyên
VII XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
1 Xây dựng và triển khai thực hiện tốt Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước trên địa bàn xã  năm 2025 1. Kế hoạch chuyển đổi số, 95- 100% nhiệm vụ được hoàn thành theo kế hoạch
2. 100% Tỷ lệ người dùng sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
3. Dưới 50 số lượng văn bản đến tồn chưa duyệt trên hệ thống
4. 100% văn bản đến lãnh đạo duyệt trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
5. 100% văn bản đi được ký số trên phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
Công chức VH-XH Các ban ngành liên quan - KH ban hành trong tháng 1.
- Các nhiệm vụ thực hiện thường xuyên
2. Tỷ lệ số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết và cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của xã  trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh 1. Tỷ lệ số hoá hồ sơ đầy đủ thành phần hồ sơ khi tiếp nhận đạt 100% 2. Tỷ lệ số hoá kết quả hồ sơ đạt trên 100% 3. Tỷ lệ lưu kho dữ liệu đạt trên 60% Các ngành chuyên môn
 
  Thường xuyên
3. Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến Trên 55% tổng số hồ sơ tiếp nhận VP.UBND xã
 
Các ngành chuyên môn
 
Thường xuyên
4. Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến 100% hồ sơ có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến Các ngành chuyên môn
 
  Thường xuyên
VIII Thực hiện các nội dung khác thuộc chương trình, kế hoạch CCHC của tỉnh Các chương trình, kế hoạch cụ thể của Chính phủ và các ban, ngành cấp huyện, tỉnh Tất cả các cấp, các ngành có liên quan   Theo yêu cầu của tỉnh, huyện
                           
                                                     UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ NGHI CÔNG BẮC
 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
nghi cong bac
Dịch vụ công trực tuyến
Công báo nghệ an
Thư điẹn tử
Hỏi đáp
Thông tin người phát ngôn
Thông tin tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
Thông tin doanh nghiệp, cơ hội đầu tư
Thông tin các dự án và các hạng mục đầu tư
Quản lý văn bản
Thống kê
  • Đang truy cập5
  • Hôm nay212
  • Tháng hiện tại525
  • Tổng lượt truy cập533,894
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây